Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Dự thảo "Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư CT4"



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
==================
NỘI QUY
QUẢN LÝ – SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ CT4
THUỘC KHU ĐÔ THỊ MỚI TRUNG VĂN, XÃ TRUNG VĂN, HUYỆN TỪ LIÊM, HÀ NỘI

- Căn cứ  luật nhà ở ngày 29/11/2005;
- Căn cứ nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở;
- Căn cứ Quyết định số 08/2008QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
- Căn cứ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây Dựng quy định cụ thể và hướng dẫn chi tiết thực hiện nghi định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ.
- Căn cứ Thông tư 37/2009/TT-BXD ngày 1/12/2009 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ chung cư.
- Căn cứ Quyết định số 01/2013/ QĐ- UBND ngày 04/01/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc banh hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
            Bản nội quy này quy định các nội dung về quản lý và sử dụng Nhà chung cư CT4 được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, chủ đầu tư và các cá nhân, tổ chức khác liên quan đến quản lý và sử dụng nhà chung cư CT4.
Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương  theo quy định.
2. Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong nhà chung cư cho người sử dụng nhà chung cư.
3. Bàn giao 01 bộ hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư lưu giữ.
4. Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu
5. Cử người tham gia ban quản trị
Điều 3. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
1. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư CT4 là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp này có thể trực tiếp thưc hiện một, một số hoặc toàn bộ các phần việc quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Trách nhiệm của Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư: quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường.
a) Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký.
b)  Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ và và giám sát việc cung cấp dịch vụ của các đơn vị đó thưc hiện theo hợp đồng đã ký.
c) Định kỳ kiểm tra cụ thể các chi tiết, bộ phận của nhà chung cư để thực hiện quản lý vận hành và kịp thời phát hiện các hư hỏng, ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung cư và đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường.
d)  Thu mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng theo quy định khi được Ban quản trị ủy quyền.
e)  Phối hợp với Ban quản trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước, ngừng cung cấp nếu người sử dụng nhà chung cư  không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí vận hành nhà chung cư và vi phạm các quy định tại điều 24 của Quy chế 01/2013/QĐ-UBND.
f) Chủ động tính toán, xác định, điều chỉnh giá dịch vụ nhà chung cư theo hướng dẫn tại Thông tư 37/2009/TT-BXD và đề nghị Ban quản trị quyết định.
g) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về công tác quản lý vận hành nhà chung cư.
h) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 4. Ban quản trị nhà chung cư
            1. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện chủ đầu tư. Ban quản trị được bầu trong Hội nghị nhà chung cư gồm từ 05 đến 15 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban, 01 hoặc 02 phó ban và 01 phó ban là thành phần do chủ đầu tư cử tham gia Ban quản trị.
            Trường hợp nhà chung cư đã thành lập chi bộ, tổ dân phố thì bí thư chi bộ và tổ trưởng dân phố là thành viên Ban quản trị.
Trong nhiệm kỳ hoạt động nếu có một hoặc một số thành viên Ban quản trị xin miễn nhiệm thì Ban quản trị đề xuất người thay thế, xin ý kiến cư dân.  Trường hợp thành viên xin miễn nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó ban thì Ban quản trị tổ chức Hội nghị bất thường nhà chung cư để bầu người thay thế và báo cáo UBND huyện Từ Liêm ra quyết định điều chỉnh danh sách Ban quản trị.
Khi chủ đầu tư sáp nhập hoặc chuyển quyền lợi và nghĩa vụ sang doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp này có trách nhiệm cử người tham gia vào Ban quản trị.
2. Ban quản trị nhà chung cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
3. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày UBND huyện ký quyết định công nhận
4. Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn về quản lý và vận hành nhà chung cư.
5. Thu phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư CT4theo quy định tại điều 20 của Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND.
6. Được quyền ngừng cung cấp hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước vàcác công trình tiện ích khác nếu chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ vi phạm nghiêm trọng Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư  hoặc vi phạm các quy định tại bản Nội quy này.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ nhà chung cư
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu căn hộ
a) Được quyền sở hữu đối với diện tích căn hộ đã mua theo hợp đồng;
b) Được quyền sở hữu diện tích thuộc phần diện tích chung của nhà chung cư CT4;
c) Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng
đ) Chấp hành đầy đủ các quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
e) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kih phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của nhà chung cư;
f) Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung;
g) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý vận hành nhà chung cư; thực hiện  đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm;
h) Thực hiện việc đăng ký tạm trú, tạm vắng theo quy định của pháp luật;
i) Thông báo các quy định nêu tại bản Nội quy này cho người được ủy quyền hợp pháp sử dụng căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng căn hộ của mình;
k) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người khác bị hư hòng do mình gây ra.
2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng hợp pháp căn hộ
a) Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng của căn hộ và phần thuộc sở hữu chung của nhà chung cư;
b) Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các thông tin liên quan đến việc   quản lý sử dụng nhà chung cư;
c) Tham gia Hội nghị nhà chung cư, đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư trong trường hợp có thỏa thuận với chủ sở hữu;
d) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm e), f), g), h), i), k) của khoản 1 Điều này.
Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý vận hành nhà chung cư
            1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư.
            2. Phân chia, chuyển đổi trái quy định phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung.        
3. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư.
            4. Xả rác, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường, chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung.
            5. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc các hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu màu sắc trên mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức). 
            6. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với Nội quy và các quy định của pháp luật.
            7. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy đị của pháp luật).
            8. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác).
            9. Kinh doanh dịch vụ có gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường.
            10. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (áp dụng đối với Ban quản trị và doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư)
            11. Hút thuốc, quẹt diêm, bật lửa tại nơi gửi xe; để phương tiện rò rỉ xăng dầu, để đồ dùng, tư trang tại nơi gửi xe.
            12. Sử dụng thang máy vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, hàng hóa quá tải, hàng hôi thối, súc vật, chất cháy nổ như bình ga, bếp than đang cháy.
            13. Sử dụng và kinh doanh các loại vănhóa phẩm đồi trụy, tổ chức tàng trữ, mua bán, vận chuyển, sử dụng các chất ma túyvà tệ nạn xã hội khác mà luật pháp nghiêm cấm.
            14. Sửa chữa ban công làm ảnh hưởng đến kiến trúc chung của công trình; phơi quần áo, chăn chiếu… ra ban công trước mặt tiền nhà chung cư.
15. Gây cản trở hoặc cho phép cản trở lối ra vào các căn hộ khác, đường bộ hành, đường xe chạy hoặc các khu vực công cộng khác; để xe ô tô, xe máy, vật dụng  không đúng nơi quy định làm cản trở lối đi chung.
Điều 7. Các khoản phí, mức phí phải đóng góp
            1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, thực hiện theo mục c) khoản 1 Điều 51 Ngị định số 71/2010/NĐ-CP (Trường hợp chủ đầu tư chưa thu 2% tiền bán căn hộ thì chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp khoản kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung. Kinh phí đóng góp chỉ được thu khi phát sinh công tác bảo trì và xác định đối với từng côngviệc bảo trì cụ thể).
            2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, thực hiện theo quy định của UBND thành phố Hà Nội.
            3. Chi phí trông giữ tài sản (xe đạp, xe máy, ô tô…) , thực hiện theo quy định của UBND thành phố Hà Nội.
            4. Các chi phí khác (nếu có).
Điều 8. Phần diện tích thuộc sở hữu chung trong và ngoài nhà chung cư; phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư, của các chủ sở hữu khác.
1. Phần diện tích thuộc sở hữu chung trong  và ngoài nhà chung cư bao gồm:
            a) Không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ;
b) Vườn hoa, sân chơi chung;
            c) Phòng sinh hoạt cộng đồng;
d) Nơi để xe được xây dựng theo quy chuẩn xây dựng;
đ) Hệ thống cấp, thoát nước bao gồm máy bơm, bể chứa, đường ống
e) Hệ thống cấp điện dự phòng bao gồm máy phát điện và các trang thiết bị đấu nối kèm theo.
f)  Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên đất xây dựng và chung cư được kết nối với nhà chung cư.
Phần diện tích chung quy định tại khoản này là phần sử dụng chung của các chủ sở hữu.
2. Phần diện tích thuộc sở hữu riêng
a) Phần sở hữu riêng của chủ căn hộ bao gồm: phần diện tích bên trong căn hộ gồm cả diện tích ban công, logia gắn liền với căn hộ đó; Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, diện tích bên trong.
b) Phần sở hữu riêng của chủ đầu tư bao gồm các gian thuộc tầng 1 mà giá trị phần diện tích đó không phân bổ vào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ; Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn với mỗi gian đó.
Điều 9. Điêu khoản thi hành
Bản Nội quy quản lý vận hành nhà chung cư CT4 này được đa số các chủ sở hữu, sử dụng thông qua và ký tên trong danh sách.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc hoặc khi có các hướng dẫn mới của Nhà nước, của UBND Thành phố Hà Nội thì Ban quản trị kết hợp với các bên liên quan, dự thảo văn bản trình Hội nghị nhà chung cư để sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.
Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc hoàn thành việc lấy chữ ký các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà chung cư.

                                                            Hà Nội, Ngày…….tháng…….năm 2014
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ                                   TRƯỞNG BAN QUẢN TRỊ
                                                                                       NHÀ CHUNG CƯ CT4

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét